VnSAT Logo
Báo cáo thị trường cà phê Thế giới 29.5.2017

29 | 05 | 2017

Báo cáo thị trường cà phê Thế giới 29.5.2017

Cơ quan nông nghiệp nước ngoài thuộc Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ mới đây công bố bản báo cáo thường niên về vụ mùa cà phê của Việt Nam từ tháng 10.2016 đến tháng 9.2017, đánh giá lại dự báo trước đó, sản lượng cà phê giảm từ 26.7 triệu bao xuống 26 triệu bao. Dự báo giảm này xuất phát từ nguyên do những cơn mưa trái mùa xuất hiện trong vụ mùa năm ngoái khiến quả tươi bị rụng. Báo cáo cũng ước lượng xuất khẩu cà phê cho niên vụ năm nay đạt khoảng 24 triệu bao.

Dự báo năm tới vụ mùa cà phê của Việt Nam sẽ đến vào tầm tháng 10.2017-12.2018 với tổng số 28.60 triệu bao, trong đó cà phê Arabica chiếm khoảng 3.85%, còn lại là Robusta. Tính cùng với dự đoán của USDA về lượng tồn kho ước tính khoảng 1.3 triệu bao từ niên vụ cà phê trước, tổng lượng cà phê sản xuất được sẽ đạt khoảng 29.98 triệu bao. Trong khi đó, lượng cà phê nhập khẩu sẽ vào khoảng 1.06 triệu bao cà phê nhân.

Cơ quan nông nghiệp nước ngoài,  Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ cũng đã công bố báo cáo về niên vụ cà phê từ tháng 10.2017 đến tháng 9.2018 của Uganda, dự báo sẽ đạt 4.35 triệu bao trong năm tới. Trong số đó, cà phê Arabica chiếm 17.25%. Báo cáo dự đoán một lượng tối thiếu cà phê tồn kho từ trước và mức tiêu thụ nội địa sẽ tăng nhưng ở mức thấp. Tổng số tích lũy cộng dồn dự kiến đạt khoảng 4 triệu bao xuất khẩu, chủ yếu là Robusta, để đáp ứng như cầu người tiêu dùng trong năm tới.

Chênh lệch hợp đồng tháng 7 giữa thị trường London và New York tiếp tục trở nên lớn hơn vào ngày hôm qua, ở mức 43.70 usc/Lb, tương đương với mức giá giảm 33.55% cho thị trường cà phê robusta ở London. Sự chênh lệch tương đối thấp này dường như trở thành một yếu tố hấp dẫn đối với nhiều nhà chế biến cà phê vốn nhạy cảm về giá, những người coi cà phê robusta là một thành phần thêm vào để giảm chi phí sản xuất trong số các sản phẩm cà phê trộn với thành phần chủ yếu là loại arabica của mình.

Dự trữ cà phê Arabica có chứng chỉ tại sàn giao dịch New York tăng 7.465 bao hôm qua, đạt mức 1.455.350 bao. Trong khi đó, số lượng cà phê đang chờ lên sàn tăng 13.642 bao đạt 55.826 bao.

Hôm qua được coi là một ngày biến động và hầu hết ảm đảm với thị trường ngành hàng. Đồng dollar phục hồi trong phiên giao dịch trong khi các chỉ số kinh tế lạc quan đến từ Đức khiến nâng cao niềm tin của các nhà đầu tư trong khối Euro. Hôm qua thị trường dầu mỏ khá ổn định. Thị trường cà phê robusta đóng cửa phiên giao dịch tăng điểm  và thị trường Đường, Cacao, cà phê Arabica, Ngô, Nước cam, Bông, Đậu Nành và Lúa Mỳ giảm nhẹ. Khu vực kim loại quý bao gồm Vàng, Bạc, Platinum giảm nhẹ trong khi Palladium tăng giá. Chỉ số Reuters Equal Weight Continuous Commodity Index cho 17 ngành hàng giảm 0.73%, xuống còn 411.99. Đồng Dollar Mỹ bắt đầu ngày mới tương đối ổn định và giao dịch ở mức 1,297 $/£ và 1.117 $/€, trong khi dầu biển Bắc đang ở mức 50,45 USD / thùng

Khi ngày giao dịch bắt đầu, thị trường London và New York đều tăng điểm, giữ mức ổn định trên trung bình vào các phiên giao dịch vào buổi sáng với khối lượng giao dịch khiêm tốn. Cả hai thị trường tiếp tục phát triển khi các giao dịch đầu cơ dẫn tiên phong. Giữa phiên giao dịch, cả hai thị trường  tăng điểm tuy nhiên thị trường London phục hồi vào nửa giờ cuối cùng trong ngày khi mà người bán bắt đầu rời sàn giao dịch ra về. Do đó thị trường London đã kết thúc ngày giao dịch ở mức điểm cao. Thị trường New York có xu hướng giảm nhẹ vào nửa cuối ngày khi người mua quay trở lại sàn nhằm tận dụng dòng xu thế này. Tuy nhiên phạm vi và lượng giao dịch vẫn khá khiêm tốn trong suốt phiên giao dịch và đến cuối ngày giao dịch, thị trường New York đánh dấu mức giảm nhẹ. 

LONDON ROBUSTA US$/MT                      NEW YORK ARABICA USc/Lb.

MAY    1961 + 57 
JUL     1991 + 57                                          JUL     131.20 + 1.90 
SEP     2002 + 52                                          SEP    133.55 + 1.90 
NOV    1997 + 46                                          DEC    137.05 + 1.85
JAN     1987 + 41                                          MAR   140.45 + 1.85 
MAR    1981 + 41                                          MAY   142.65 + 1.90 
MAY    1940 + 40                                          JUL    144.80 + 1.90 
JUL     1995 + 36                                          SEP    146.75 + 1.90
SEP     2009 + 36                                          DEC   149.20 + 1.95 
NOV    2016 + 36                                         MAR    151.60 + 2.00